Tính từ là một thành phần không thể thiếu trong câu văn, việc sử dụng tính từ khiến cho câu văn trở nên hay hơn,  gợi tả và gợi hình hơn.

Tuy nhiên, liệu bạn đã nắm chắc được các cách phân loại tính từ, và tác dụng của nó trong câu. Đây chính là những điều cơ bản khi nói đến tính từ mà chúng ta cần phải nắm vững bởi những kiến thức như thế này rất dễ xuất hiện trong các câu hỏi của bài thi đại học Tiếng Anh khối D cũng như khối A1. Vì vậy,  hãy cùng nhau tìm hiểu những nét cơ bản về tính từ này.

Định nghĩa

Tính từ là từ bổ túc nghĩa cho danh từ.

Ví dụ

a book        =>     an interesting book        : một cuốn sách hay

a friend       =>     a good friend        : một người bạn tốt

the food      =>     the Chinesefood   : món ăn Tàu

interesting, good, Chinese là những tính từ.

Các loại tính từ

Tính từ có 8 loại:

1. Tính từ riêng(proper adjective): là từ phát xuất từ một danh từ riêng.

Viet Nam    =>     Vietnamese

England      =>     English

Britain        =>     British

France         =>     French

Japan          =>     Japanese

America      =>     American etc…

Chú ý: Những tính từ riêng phải viết hoa.

Khái quát tính từ trong tiếng Anh

2. Tính từ miêu tả (descriptive adjective): là những từ miêu tả hoặc định phẩm một danh từ.

Ví dụ

a round ball          : trái banh tròn

a bad woman        : người đàn bà xấu

a tall boy    : đứa trẻ cao

Chú ý: Phần lớn tính từ đều thuộc loại này.

3. Tính từ sở hữu(possessive adjective): là từ dùng để chỉ danh từ đó thuộc vể ai.

Ví dụ

my book     : cuốn sách của tôi

his house    : nhà của ông ta

our garden  : vườn của chúng ta

4. Tính từ số mục(numeral adjective): là từ chỉ số đếm hoặc số thứ tự.

Ví dụ

One, two, three     : Một, hai, ba

First, second, third…      : Thứ nhất, thứ hai, thứ ba…

5. Tính từ bất định(indefinite adjective): là từ không chỉ rõ các vật.

Ví dụ

All                  : tất cả

Every             : mọi

many, much   :nhiều some: ít nhiều…

6. Tính từ chỉ thị(demonstrative adjective): là từ đi với danh từ để chỉ cái này, cái kia.

Ví dụ

this book    : cuốn sách này

that chair: cái ghế kia

7. Tính từ liên hệ(relative adjective): là những từ có cùng hình thức như đại từ liên hệ.

Ví dụ

Whicherver, whatever…

8. Tính từ nghi vấn(interrogative adjective): là từ dùng để hỏi.

Ví dụ

+ Which car do you prefer?

Anh thích chiếc xe ô tô nào?

+ In what place were you born?

Anh sinh ra ở nơi nào?

2. Quy tắc sử dụng tính từ trong câu:

-Khi dùng từ 2 tính từ trở lên để miêu tả cho một danh từ, nếu các tính từ cùng loại thì ta phân cách chúng bằng dấu phẩy, còn nếu khác loại thì ta xếp chúng cạnh nhau.

-Trật tự các tính từ được quy định theo thứ tự sau: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose

Như vậy, các vấn đề cơ bản của tính từ trong Tiếng Anh đã được giải quyết phần nào nhằm giúp những người mới học tiếng anh có thể hiểu được  khái niệm chung để làm nền tảng cho việc học nâng cao những phần mới về tính từ.

LEAVE A REPLY