Động từ là thành phần không thể thiếu trong câu, vì vậy việc nắm vững những kiến thức cơ bản về động từ sẽ giúp bạn có một nền tảng tốt để tiếp tục nâng cao khả năng ngữ pháp của mình.

Đại cương về động từ trong tiếng Anh
 
Sau đây là một số kiến thức cơ bản

Định nghĩa

Động từ diễn tả một hành động (action) hay một trạng thái (state) của chủ ngữ.
Ví dụ:
+ He kills a tiger.
Ông ta giết một con hổ.
+ My friend is intelligent.
Bạn tôi thông minh.

Phân loại

Người ta thường phân loại động từ theo hai phương diện:
1. Về hình thức: Động từ được chia hai loại: Động từ đặc biệt và động từ thường .
a) Động từ đặc biệt gồm ba loại:
• Trợ động từ là những động từ dùng để chia các thì: thì hoàn thành, thì tiếp diễn, thì bị động và để thành lập các thể.
 
Hai trợ động từ đó là: to be, to have.
“To be” dùng để thành lập thể bị động và thể tiếp diễn.
Ví dụ:
+ He is punished: thể bị động
Nó bị phạt.
 “To have” dùng để chia các thì hoàn thành
Ví dụ:
+ We have finished our tasks: thì present perfect.
Chúng tôi đã làm xong bài.
 
• Bán trợ động từ là những động từ vừa có thể là trợ động từ) vừa có thể là động từ thường. Những bán trợ động từ là: to do, to let, to need, to dare.
• Động từ khiếm khuyết là động từ thiếu một số ít thì. Những động từ khiếm khuyết là:
can :có thể
may : có thể, được phép
must : phải
shall : phải
will : muốn
ought to : nên, phải
b) Động từ thường là tất cả những động từ khác không phải là động từ đặc biệt. Động từ thường được chia làm hai loại:
• Động từ quy tắc là những động từ có thì quá khứ đơn và quá khứ phân từ được thành lập bằng cách thêm tận “ed” vào sau động từ ở vị biến không có “to”:
Infinitive + ed = simple past = past participle
Ví dụ: to form -> formed
to walk -> walked to learn,…
• Động từ bất quy tắc là những động từ mà cách thành lập thì quá khứ đơn cũng như quá khứ phân từ không theo qui tắc trên.
To eat ate eaten
To write wrote written
To sit sat sat
2. Về ý nghĩa, động từ chia làm hai loại:
a) Ngoại động từ (transitive verbs) (viết tắt là vt.) là những động từ có tân ngữ trực tiếp (direct object) hay nói một cách khác, giữa động từ và tân ngữ không có giới từ xen vào.
Ví dụ:
 + He reads a book
(Nó đọc một cuốn sách)
b) Nội động từ (intransitive verbs) (viết tắt là vi.) là những động từ không có tân ngữ trực tiếp hay nói một cách khác, tự động từ không đòi tân ngữ và nếu có chỉ là tân ngữ gián tiếp nghĩa là sau nó có giới từ.
Ví dụ:
 + The sun rises.
Mặt trời mọc.
+ He laughs.
Nó cười.
+ He laughs at me.
Nó cười nhạo tôi.

Lưu ý

1. Có nhiều động từ vừa dùng được như ngoại động từ vừa dùng được như nội động từ.
Ví dụ:
 + The door-bell rings, (vi.)
Chuông cửa reo.
+ He rings the door-bell. (vt.)
Ông ta rung chuông cửa.
2. Có một số động từ khi dùng như ngoại động từ mang một ý nghĩa khác, khi dùng như nội động từ mang một ý nghĩa khác.
Ví dụ:
 + I cannot stand you. (vt.)
Tôi không thể chịu nổi anh.
+ I cannot stand on you. (vi.)
Tôi không thể đứng trên anh.
3. Có một số động từ có hai tân ngữ, trong đó tân ngữ gián tiếp chỉ người, tân ngữ trực tiếp chỉ vật hoặc ngược lại.
VÍ DỤ:
+ To borrow something from somebody (túc từ trực tiếp chỉ vật)
= Mượn vật gì nơi ai.
Động từ là một mảng ngữ pháp tương đối rộng và đòi hỏi người học phải tìm hiểu từ gốc đến ngọn, chọn lựa những giáo trình anh văn từ cơ bản đến nâng cao để có thể học xa hơn và hiểu sâu hơn để không chỉ là vượt qua các kỳ thi đại học Tiếng Anh mà còn có thể giao tiếp một cách thành thạo như người bản xứ.